I. Thông Tin Hồ Sơ Gốc Quân Đội (Cục Chính Sách – Bộ Quốc Phòng)
| Họ và tên liệt sĩ | ĐOÀN VĂN HIẾU |
|---|---|
| Năm sinh | 1930 (Canh Ngọ – hy sinh khi 37 tuổi) |
| Nguyên quán | Kỳ Sơn, Tứ Kỳ, Hải Dương (từ năm 2019 sáp nhập với xã Đại Đồng thành xã Đại Sơn, huyện Tứ Kỳ, tỉnh Hải Dương; giai đoạn 1968–1996 thuộc tỉnh Hải Hưng) |
| Ngày nhập ngũ | Tháng 03/1954 |
| Cấp bậc – Chức vụ | H2 - AT — Hạ sĩ, Tiểu đội trưởng (A trưởng) |
| Đơn vị khi hy sinh | 13, 3, 141, f7 (hoặc c13/d3/e14/f7) — Đại đội 13, Tiểu đoàn 3, Trung đoàn 141 (còn gọi là Trung đoàn 14 / E14), Sư đoàn 7 bộ binh chủ lực Miền (B2) |
| Ngày hy sinh | 19/12/1967 (Nhằm ngày 19 tháng 11 năm Đinh Mùi – Âm lịch) |
| Trường hợp / Nơi hy sinh |
Cà Tum, Tây Ninh - Ngã 3 Kho gạo Bổ Túc, Tây Ninh Giải mã địa danh: Trục đường Bổ Túc – Cà Tum (nơi đặt Kho gạo Bổ Túc của Cục Hậu cần Miền và Viện Quân y 71A), nay thuộc địa bàn giáp ranh các xã Tân Đông, Suối Dây, Tân Hà (huyện Tân Châu) và xã Tân Lập, Thạnh Tây (huyện Tân Biên), tỉnh Tây Ninh. |
| Cơ quan quản lý danh sách | Quân khu 7 (Mã hồ sơ Cục Chính sách: 38284) |
| Liên kết dữ liệu chính thức |
• Cổng TTĐT Ngành Chính sách Quân đội: chi-tiet-liet-si.htm?id=38284 • Cổng Thông tin Liệt sĩ Việt Nam: lietsi.net/liet-si/6060866/doan-van-hieu |
II. Các Ngôi Mộ "Khuyết Họ Đệm / Lệch Dấu" Tại Tây Ninh Cần Xác Minh Sổ Gốc
Qua rà soát toàn bộ dữ liệu bia mộ tại các Nghĩa trang Liệt sĩ tỉnh Tây Ninh, hiện chưa có bia mộ nào khắc đầy đủ cả họ tên và quê quán của Liệt sĩ Đoàn Văn Hiếu (cũng như cả 17 đồng đội cùng Tiểu đoàn 3 hy sinh ngày 19/12/1967). Tuy nhiên, khi xét khả năng bia mộ cũ bị mờ mất họ/tên đệm hoặc chép nhầm dấu sắc ("Hiếu") sang dấu hỏi ("Hiểu"), có các ngôi mộ sau tại Tây Ninh cần đối chiếu Sổ đăng ký mộ liệt sĩ gốc của Ban Quản trang:
| STT | Tên khắc trên bia | Nghĩa trang & Vị trí mộ | Đặc điểm & Nội dung cần đối chiếu sổ gốc quản trang |
|---|---|---|---|
| 1 | Liệt sĩ: HIỂU Đáng chú ý nhất |
NTLS Tân Biên (Đồi 82) – Tây Ninh Vị trí: Khu B1, Hàng R1, Số mộ 12 |
• Trên bia chỉ còn 1 chữ "Hiểu" (khuyết họ và tên đệm; chữ "Hiếu" viết tay rất dễ đọc nhầm thành "Hiểu"). • Năm sinh, quê quán, đơn vị: Chưa rõ. Ngày hy sinh ghi trên bia: 6/1969.• Cần kiểm tra sổ gốc: Xem ngôi mộ số 12 và các mộ liền kề trong Khu B1, Hàng R1 được quy tập từ tọa độ/xã nào về (có phải từ Bổ Túc / Cà Tum hay không).👉 Hồ sơ #6122697 | LietSi.com #304321 |
| 2 | Liệt sĩ: HIẾU Khuyết họ đệm |
NTLS huyện Châu Thành – Tây Ninh Vị trí: Số mộ 118 |
• Trên bia chỉ khắc 1 chữ "Hiếu", khuyết hoàn toàn họ, tên đệm, năm sinh, năm hy sinh, quê quán, đơn vị. • Cần kiểm tra sổ gốc: Xem biên bản bàn giao khi quy tập về NTLS Châu Thành. 👉 Hồ sơ #6126993 | Bản ghi #5884992 |
| 3 | Nguyễn Văn Hiếu (Phòng trường hợp nhầm họ Đoàn sang Nguyễn) |
1. NTLS Tân Biên (Đồi 82): Khu C2, Hàng B2, Số mộ 8 (ghi 1944–1969)2. NTLS Tỉnh Tây Ninh (khuyết năm sinh/mất) |
• Cả 2 ngôi mộ này đều khuyết thông tin quê quán và đơn vị. 👉 Mộ Tân Biên #6126344 | Mộ Tỉnh Tây Ninh #5927195 |
III. Danh Sách 18 Liệt Sĩ Cùng Tiểu Đoàn 3, Trung Đoàn 141 (E14), Sư Đoàn 7 Hy Sinh Ngày 19/12/1967
Trong trận chiến đấu ngày 19/12/1967 tại Cà Tum – Bổ Túc, Tây Ninh, có ít nhất 18 cán bộ, chiến sĩ thuộc Tiểu đoàn 3, Trung đoàn 141 (E14), Sư đoàn 7 cùng hy sinh (trong đó có 11 đồng hương huyện Tứ Kỳ, Hải Dương). Đây là cơ sở rất quan trọng để đối chiếu sơ đồ mộ chí tập thể của Tiểu đoàn 3 hoặc liên hệ các gia đình đồng đội cùng xã/huyện tại Tứ Kỳ:
| TT | Họ và tên Liệt sĩ | Năm sinh | Nguyên quán | Đơn vị & Cấp bậc | Nơi hy sinh & Hồ sơ |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Đoàn Văn Hiếu | 1930 | Kỳ Sơn (Đại Sơn), Tứ Kỳ, Hải Dương | C13, D3, E141, F7 (H2 - AT) |
Cà Tum - Ngã 3 Kho gạo Bổ Túc (ID: 38284) |
| 2 | Mai Văn Chiên (Mai Văn Thiên) | 1939 | Minh Đức, Tứ Kỳ, Hải Dương | C13, D3, E141 (E14), F7 (BT) | Cà Tum, Tây Ninh (ID: 46028) |
| 3 | Vũ Xuân Bám | 1945 | Tứ Xuyên, Tứ Kỳ, Hải Dương | C13, D3, E141 (E14), F7 (H1 - AP) | Tây Ninh (ID: 72484 / 72485) |
| 4 | Bùi Khắc Viên | 1950 | Ứng Hòa, Ninh Giang, Hải Dương | C13, D3, E141, F7 (H1 - AP) |
Bổ Túc, Tây Ninh – Viện 71A (ID: 34825) |
| 5 | Vũ Đình Bằng | 1947 | Tân Việt, Bình Giang, Hải Dương | C13, D3, E141 (E14), F7 | Tây Ninh (#6691058) |
| 6 | Nguyễn Văn Phột | 1945 | Tân Phong, Kiến Thụy, Hải Phòng | C13, D3, E141, F7 | Tây Ninh (#6547633) |
| 7 | Nhâm Ngọc Nga | 1942 | Thiệu Ngọc, Thiệu Hóa, Thanh Hóa | C13, D3, E14, F7 (H2 - AT) |
Tây Ninh (#6590106) |
| 8 | Đoàn Văn Cánh | 1938 | Ngọc Sơn, Tứ Kỳ, Hải Dương | C12, D3, E14, F7 | Bổ Túc, Tây Ninh (ID: 38252) |
| 9 | Nguyễn Văn Liễu | 1935 | Minh Đức, Tứ Kỳ, Hải Dương | C12, D3, E14, F7 | Tây Ninh (#6533005) |
| 10 | Nguyễn Văn Phụng | 1948 | Tây Kỳ, Tứ Kỳ, Hải Dương | C12, D3, E141 (E14), F7 | Tây Ninh (#6548271) |
| 11 | Phạm Văn Chút | - | Dân Chủ, Tứ Kỳ, Hải Dương | C12, D3, E141 (E14), F7 | Tây Ninh (#6612370) |
| 12 | Trần Đình Chới (Chói) | 1935 | Quảng Nghiệp, Tứ Kỳ, Hải Dương | C12, D3, E141 (E14), F7 | Tây Ninh (#6650289) |
| 13 | Hoàng Nhật Bình | 1947 | Tiền Tiến, Thanh Hà, Hải Dương | C12, D3, E141, F7 | Tây Ninh (#6065540) |
| 14 | Nguyễn Hải Hậu | 1949 | Hồng Phong, Ninh Giang, Hải Dương | C12, D3, E141, F7 | Tây Ninh (#6455132) |
| 15 | Vũ Văn Giang | 1947 | Hồng Thái, Ninh Giang, Hải Dương | C11, D3, E141, F7 | Tây Ninh (#6692219) |
| 16 | Nguyễn Đức Sinh | 1946 | Quang Khải, Tứ Kỳ, Hải Dương | TS, D3, E141 (E14), F7 | Tây Ninh (#6449658) |
| 17 | Trần Công Thành (Văn Thành) | 1948 | Văn Tố, Tứ Kỳ, Hải Dương | TT, D3, E141 (E14), F7 | Tây Ninh (#6649188) |
| 18 | Lê Quang Sinh | 1936 | Liên Phương, Tiên Lữ, Hưng Yên | D3, E141, F7 | Tây Ninh (#6069923) |
IV. Danh Sách Các Ngôi Mộ Dễ Nhầm Lẫn Đã Kiểm Tra Loại Trừ
Để gia đình không bị nhầm lẫn khi tra cứu hoặc đi thực tế tại nghĩa trang, các phần mộ dưới đây có tên hoặc quê quán gần giống nhưng đã xác minh chắc chắn là liệt sĩ khác:
| Họ tên trên bia | Vị trí mộ | Thông tin xác minh loại trừ |
|---|---|---|
| Đoàn Văn Hiểu | NTLS Tân Biên (Đồi 82) – Tây NinhKhu A2, Hàng B1, Số mộ 2 |
Sinh 1959, hy sinh 1978, quê Đại Đồng, Vụ Bản, Nam Định, đơn vị C5 D2 E52 F320 QĐ3 (hy sinh thời kỳ biên giới Tây Nam). |
| Đoàn Văn Hiền | NTLS huyện Trảng Bàng – Tây NinhKhu E, Hàng 9, Số mộ 23 |
Cùng quê Hải Hưng nhưng sinh năm 1952, hy sinh năm 1974. |
| Đoãn Văn Hiếu (Doãn Văn Hiếu) | NTLS Gò Dầu / NTLS Tỉnh Tây NinhKhu C, Số mộ 225 |
Sinh 1947, hy sinh 1980, quê Số 51 Phan Phú Tiên, Hà Nội, đơn vị B3 - E2. |
| Đoàn Khắc Hiếu | NTLS Tân Biên (Đồi 82) – Tây NinhKhu F1, Hàng B2, Số mộ 28 |
Hy sinh năm 1988, quê Cửu Long. |
| Đoàn Văn Hiếu | NTLS tỉnh Đồng Nai (P. Tân Biên, Biên Hòa)Khu M, Hàng 8, Số mộ 21 |
Trùng hoàn toàn họ tên, quê Thanh Miện, Hải Hưng (Hải Dương) và địa danh có chữ "Tân Biên", nhưng là phường Tân Biên (Biên Hòa, Đồng Nai), sinh 1956, hy sinh 1979, đơn vị C10-D6-E270. |
| Đoàn Văn Hiếu (ID 124989) | Hồ sơ Cục Chính sách (Chưa rõ mộ) | Sinh 1952, quê Hoàng Hạnh, Tiên Lữ, Hưng Yên (Hải Hưng cũ), đơn vị C12 D9, hy sinh ngày 01/09/1972 tại Bến Đồn, Trảng Bàng, Tây Ninh. |
| Trần Đình Hiếu | NTLS Dương Minh Châu – Tây Ninh | Sinh 1933, hy sinh 1968, quê Chí Linh, Hải Dương, đơn vị D5. |
| Lê Quốc Hiếu | NTLS Tỉnh Tây Ninh | Hy sinh 1978, quê Nam Hưng, Nam Sách, Hải Dương. |
V. Bộ 02 Mẫu Đơn Đề Nghị Tra Cứu & Trích Lục Hồ Sơ (Đã Tách Riêng 2 File Word)
Gia đình có thể bấm tải riêng từng mẫu đơn định dạng Microsoft Word (.doc) chuẩn khổ A4 dưới đây hoặc xem trực tiếp nội dung từng đơn ngay trên trang:
📄 MẪU ĐƠN SỐ 1: Gửi Ngành Nội Vụ & Quản Trang Tỉnh Tây Ninh
Nơi nhận:
• Sở Nội vụ (Sở LĐ-TB&XH) tỉnh Tây Ninh – Phòng Người có công
• Ban Quản lý NTLS Tân Biên (Đồi 82), NTLS Tân Châu, NTLS Châu Thành
Mục đích: Đề nghị kiểm tra Sổ đăng ký mộ liệt sĩ gốc và Biên bản bàn giao khi quy tập đối với ngôi mộ khắc chữ "Hiểu" (Khu B1, Hàng R1, Số mộ 12 – NTLS Tân Biên Đồi 82), ngôi mộ khắc chữ "Hiếu" (Số mộ 118 – NTLS Châu Thành) và 02 mộ "Nguyễn Văn Hiếu" khuyết quê quán; đồng thời rà soát lô mộ chưa biết tên quy tập từ Ngã 3 Kho gạo Bổ Túc – Cà Tum.
📄 MẪU ĐƠN SỐ 2: Gửi Cơ Quan Chính Sách Quân Đội (QK7, Sư Đoàn 7, Đội K71)
Nơi nhận:
• Phòng Chính sách – Cục Chính trị Quân khu 7 (quản lý hồ sơ #38284)
• Phòng Chính sách Quân đoàn 4 & Ban Chính sách Sư đoàn 7
• Ban Chỉ đạo 515 & Đội K71 – Bộ CHQS tỉnh Tây Ninh
Mục đích: Đề nghị cấp Giấy trích lục thông tin liệt sĩ từ sổ gốc đơn vị, tra cứu Tọa độ an táng ban đầu / Sơ đồ mộ chí mặt trận của trận đánh ngày 19/12/1967 tại Cà Tum – Ngã 3 Kho gạo Bổ Túc (trận đánh có 18 liệt sĩ Tiểu đoàn 3, Trung đoàn 141, Sư đoàn 7 cùng hy sinh).
📥 Tải Mẫu Đơn Số 2 (.doc)💡 Ghi chú: Nếu muốn tải file gộp cả 2 mẫu đơn trong cùng 1 tệp Word, anh có thể bấm Tải bản gộp cả 2 đơn (.doc) tại đây.
VI. Đầu Mối Cơ Quan Chính Sách & Quản Trang Liên Hệ
- Phòng Chính sách – Cục Chính trị Quân khu 7 (Đơn vị quản lý hồ sơ gốc ID 38284):
Địa chỉ: Số 17 đường Hồ Văn Huê, Phường 9, Quận Phú Nhuận, TP. Hồ Chí Minh | ĐT quân sự:069.665170–069.665710. - Phòng Chính sách – Cục Chính trị Quân đoàn 4 (Quản lý hồ sơ truyền thống Sư đoàn 7):
Địa chỉ: Đường ĐT743, KCN Sóng Thần 1, TP. Dĩ An, tỉnh Bình Dương | ĐT quân sự:069.666041. - Ban Chính sách – Phòng Chính trị Sư đoàn 7:
Địa chỉ: Đường Phú Lợi, Phường Phú Hòa, TP. Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương. - Sở Nội vụ (Sở Lao động - Thương binh và Xã hội) tỉnh Tây Ninh – Phòng Người có công:
Địa chỉ: Số 83 đường Phạm Tung, Phường 3, TP. Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh. - Ban Chỉ đạo 515 & Đội K71 – Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh Tây Ninh:
Địa chỉ: Đường 30/4, Phường 3, TP. Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh.